Chuyển đến nội dung chính

Thực thể - Entity là gì? Vai trò của thực thể trong EEAT

 

Thực thể


Entity là gì?
Theo định nghĩa của Google Dịch: Entity là Thực thể
Còn theo định nghĩa của Google, Entity trong thuật ngữ tìm kiếm là một bản ghi trong cơ sở dữ liệu. Bản ghi này đại diện cho một thực thể trong thế giới thực. Mỗi bản ghi có một định danh cụ thể, chẳng hạn như tên, số ID, địa chỉ IP, v.v. Google xác định các thực thể dựa trên một tập dữ liệu lớn gồm văn bản và mã. Tập dữ liệu này được sử dụng để đào tạo các mô hình học máy có thể phát hiện và phân loại các thực thể. Các mô hình này cũng có thể được sử dụng để trích xuất thông tin về các thực thể, chẳng hạn như tên, địa chỉ, số điện thoại, v.v.
Rất hàn lâm! Khi định nghĩa mà sử dụng quá nhiều các thuật ngữ thì giống như đang cố gắng giải thích "đạo hàm là gì" cho một học sinh lớp 5 vậy!
Vì vậy, để dễ hình dung hơn thì có một cách định nghĩa khác về thực thể, đó là liệt kê một doanh sách. Khi đó các thực thể sẽ bao gồm:
  1. Tổ chức: Các tổ chức là doanh nghiệp như: Google, Microsoft, Apple. Các tổ chức thể thao: FIFA (liên đoàn bóng đá thế giới), ITTF (liên đoàn bóng bàn). Các tổ chức phi chính phủ như Swatch Group, UNESCO..v.v Nói chung là các tập thể bao gồm nhiều người có mục tiêu chung. Trong phạm vi NGHIỆN SEO thì chúng ta có thể liệt kê là tên doanh nghiệp, phòng khám, cửa hàng, trung tâm..của mình. Nó chưa phải tổ chức doanh nghiệp thực sự lớn như Apple nhưng nó cũng là một thực thể
  2. Người: Cấp độ cao thì người của công chúng/người nổi tiếng như: Elon Musk (tỷ phú), ROSÉ (ca sĩ), Rooney (cầu thủ). Cấp độ thấp hơn thì là người nổi tiếng trong chuyên môn của họ, cụ thể là: Tên riêng bác sĩ, tên riêng luật sư, tên riêng chuyên gia tài chính .v.v.
  3. Địa điểm: Hà Nội, Cát bà, Paris, hoặc địa chỉ riêng có số nhà
  4. Sự kiện: Thế vận hội Olympic, Cách mạng Pháp, Đại dịch COVID-19, đó là các sự kiện toàn cầu. Ở cấp độ nhỏ hơn thì có thể là sự kiện ra mắt sản phẩm mới, khai trương cơ sở kinh doanh mới, hoặc sự kiện làm từ thiện của doanh nghiệp của bạn
  5. Đối tượng: Sách, điện thoại, máy tính, cây táo (thực vậy), con hổ (động vật), dao mổ plasma (thiết bị y tế), gạt nước ô tô (đồ vật)
  6. Khái niệm: Tình yêu, hạnh phúc, đau khổ
Chỉ với 6 hạng mục này thôi, tôi tin nó cũng phải chiếm đến hơn 90% cái gọi là thực thể rồi. Số còn lại là những trường hợp rất đặc thù, là những thực thể nhưng khó mà phân loại vào một trong 6 hạng mục trên, ví dụ như tên một bài hát cũng là thực thể, tên một bộ phim cũng là thực thể, tên một món ăn cũng là một thực thể. Hay các từ chuyên môn như onpage, backlink những từ chuyên môn của SEO nó cũng là thực thể. Đừng nhầm lẫn thực thể là từ khóa!
Google sử dụng thông tin về các thực thể để cải thiện các sản phẩm và dịch vụ của mình. Thông tin về các thực thể được sử dụng để tạo kết quả tìm kiếm có liên quan hơn, cá nhân hóa các đề xuất và cung cấp thông tin có liên quan hơn cho các truy vấn.
Vai trò của thực thể trong EEAT
Nhắc lại định nghĩa EEAT một chút, EEAT không phải là thuật toán, EEAT là một tổ hợp các yếu tố để Google xếp hạng một website trên SERP. Vì vậy, tất cả những gì một người làm SEO cần làm, chi tiết hóa nó ra thì là content, backlink, traffic, onpage..v..v đều nhằm mục đích cuối cùng là để Google đánh giá cao các yếu tố EEAT từ website đó
  • Experience (trải nghiệm): Trải nghiệm là một yếu tố có thể chấm điểm như DA, PA. Nó sẽ kiểu như thang điểm từ 1 đến 100, điểm càng cao trải nghiệm càng cao. Hiện tại chưa có công cụ nào chấm điểm cho Experience
  • Expertise (chuyên môn): Chuyên môn cũng là một yếu tố chấm điểm, giả sử điểm được chấm từ 1 đến 100 thì điểm càng cao thì tính chuyên môn càng cao. Chuyên môn cao hay thấp thì cũng lại tùy người đánh giá. Điểm chuyên môn có thể bị giảm theo thời gian vì nội dung chuyên môn có thể bị lỗi thời. Hiện tại chưa có công cụ nào chấm điểm cho Expertise.
  • Trustworthiness (độ tin cậy): Tương tự, Trustworthiness cũng là một yếu tố cảm tính kể cả trong môi trường online hay offline. Trustworthiness cũng có thể mô phỏng bằng điểm từ 1 đến 100, điểm càng cao càng tốt. Trustworthiness cũng có thể giảm theo thời gian khi có đối thủ có dịch vụ hay sản phẩm tốt hơn. Hiện tại chưa có công cụ nào chấm điểm cho Trustworthiness
Yếu tố còn lại, Authoritativeness (thẩm quyền) không phù hợp khi chấm điểm từ 1 đến 100. Authoritativeness thực tế nó chỉ là trạng thái, kiểu như true/false hay yes or no. Nếu không True thì False, nếu không Yes thì No. Trong trường hợp với Authoritativeness, tôi tạm gọi 2 trạng thái của nó là Verified và Unverified.
Giống như Nha Khoa thì ĐƯỢC PHÉP khám và chữa răng còn KHÔNG ĐƯỢC PHÉP khám và chữa tim phổi. Mặc dù có nhiều SEOer xem bóng đá, nhưng rõ ràng một chuyên gia bóng đá bình luận về bóng đá thì đáng tin cậy hơn một chuyên gia SEO
Vậy cái mà gọi là LÀM ENTITY thực ra nó là quá trình đẩy nhanh tốc độ Verified của Google đối với một thực thể (cá nhân, tổ chức). Nếu không LÀM ENTITY như những gì chúng ta đã biết thì quá trình Verified nó vẫn diễn ra, nhưng trong thời gian lâu hơn thôi. Vì Google nó mất thời gian Crawl dữ liệu để hiểu về thực thể mới đó là cái gì
Trạng thái Verified của Thực thể trông nó như thế nào?
Một thực thể phải được định nghĩa bởi các thực thể khác. Ở trên tôi nhắc đến 6 loại thực thể thì bây giờ tôi ví dụ thôi:
1. Thực thể tổ chức
Ví dụ ở đây là Search từ "Apple" trên Google. Đây là một doanh nghiệp rất lớn, kết quả trả về ở mà hình đầu tiên có sơ đồ tri thức. Thực thể Tổ chức "Apple" được định nghĩa bởi các Thực thể khác như sau:
  • Founders: Steve Jobs, Steve Wozniak, Ronald Wayne (Thực thể Con Người)
  • Products: iPhone, Apple Watch, iPad, Apple TV, macOS, iOS (Thực thể Đối tượng)
  • Headquarters: Cupertino, California, United States (Thực thể Địa điểm)
  • Các nền tảng của Apple trên mạng xã hội: Facebook, Youtube, Twitter (Thực thể Tổ chức)
  • People also search for: Best Buy, Samsung Electronics, Amazon . com (Có thể coi là đối thủ - Thực thể Tổ chức)
  • Trong SERP, phần SEO thì tràn lan thông tin ra mắt sản phẩm iPhone 15 (Thực thể Sự kiện)
Ở quy mô nhỏ hơn, doanh nghiệp của chúng ta chưa lớn như Apple và chưa có sơ đồ tri thức. Nhưng nếu dựa trên cách định nghĩa một thực thể bằng các thực thể khác, thì chúng ta hoàn toàn có thể đẩy nhanh tốc độ Verified của tổ chức của mình trên Google.
Nó không chỉ dừng ở việc tạo các mạng xã hội mang tên thương hiệu và chăm sóc nó, vì làm xong việc này thì mới chỉ định nghĩa theo Thực thể tổ chức, còn đến 5 loại thực thể khác có thể nhắc đến nữa mà! Không nhất thiết cả 6 thực thể phải xuất hiện trên sơ đồ tri thức, ít ra tìm thì phải thấy trên SERP. Có Stacking với nhau thì càng tốt nạ.
2. Thực thể con người
Ví dụ ở đây tôi search ROSÉ trên Google:
  • Nơi sinh: Auckland, New Zealand (Thực thể địa điểm)
  • Nhóm nhạc: Blackpink (Thực thể con người)
  • Mọi người cũng tìm kiếm: Lisa, Jisoo, Jennie (Thực thể con người)
  • Công ty: YG (Thực thể tổ chức)
  • Bài hát: On the ground, gone, pink venom (Thực thể gì đó maybe không xếp loại được vào một trong 6 loại trên)
  • Một vài thông tin khác cũng nói về con người (anh chị em ruột), địa điểm (hàn quốc), giải thưởng âm nhạc..v.v cũng là những thực thể
Ở quy mô nhỏ hơn, trên Website của chúng ta xây dựng thương hiệu cho một chuyên gia nào đó. Không thể nổi tiếng như ROSÉ được, nhưng rõ ràng một chuyên gia thì phải được các chuyên gia khác nhắc đến, một chuyên gia phải làm việc hoặc đã từng ở trong một tổ chức chuyên môn uy tín, một chuyên gia phải có thành tích đặc biệt hơn người. Đừng dừng lại ở việc một chuyên gia sử dụng 300 mạng xã hội khác nhau, điều đó vô nghĩa, thật sự vô nghĩa khi một người sử dụng 300 mạng xã hội và cập nhật nó thường xuyên.
Đến người của công chúng như ROSÉ còn dùng chưa đến 10 mạng xã hội thì thật vô lý khi cho một bác sĩ một vợ hai con dùng cả mạng xã hội hẹn hò! Nếu chuyên gia tạo ra nội dung thì nội dung đó phải chất lượng và phải xuất hiện ở nơi tương xứng với chất lượng. Chứ mạng xã hội nó là tài nguyên miễn phí, vô nghĩa.
---
Thôi chắc tôi lấy 2 ví dụ về Tổ chức và Con người thôi, vì đây là 2 thực thể quan trọng nhất mà một người làm SEO quan tâm. Các ví dụ khác về 4 loại thực thể còn lại thì cũng đầy ý mà, nó tương tự còn tôi viết thì mỏi tay quá rồi.
Hy vọng mọi người có gì đó mới mẻ để áp dụng vào việc xây dựng thực thể. Đã có nhiều cuộc tranh luận trên Group về điều gì quan trọng nhất trong SEO và tôi luôn nói rằng đó là tính Thẩm quyền (Authoritativeness). Các yếu tố khác nó chỉ là thang điểm, điểm bị giảm thì có thể tăng trở lại, chứ Verified mà mất đi thì nó trở thành ngược lại luôn: Unverified

Nguồn: Ninh Thành Nam

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Cara Mendapatkan Backlink .EDU dan .GOV - Nước ngoài

Cara Mendapatkan Backlink .EDU dan .GOV BAB 1 BACKLINK EDU DAN GOV INDONESIA Namun kita sebagai manusia harus banyak berikhtiar, dan inilah Trik Mencari Backlink Dari Situs Edu, Ac.id. Go.id Yuk simak aja tipsnya dibawah ini: Usahakan komputer atau laptop sobat terhubung dengan koneksi internet Buka www.google.co.id Ketik: intext:Next > | Last >> Isi Komentar site:ac.id Ketik: intext:Next > | Last >> Isi Komentar site:go.id • Dan nanti akan muncul beberapa daftar situs gov.id ac.id dan lainnya yang bagus untuk mendapatkan backlink berkualitas. Buka halaman satu persatu dan lakukanlah backlink sepuasnya. Done B

Tổng hợp 50+ Công cụ SEO hữu ích nhất cho a/e Nghiện SEO

Tổng hợp 50+ Công cụ SEO hữu ích nhất cho a/e Nghiện SEO 1/ CÔNG CỤ CHUNG CHUNG SEOQuake Web Developer Redirect Path SEOTools for Excel CopyScape Robots Exclusion Checker What Font No Follow MozBar SEO Meta 1 Click JSON-LD Schema Markup Technical Schema Markup TubeBuddy vidIQ Cloudflare Analytics Referrer/Ghost Spam Blocker XML Sitemaps Generator 2/ TRỌN BỘ CÔNG CỤ TỪ GOOGLE Google Analytics Google Search Console Google Keyword Planner Google Trends Google Search Google News Google Pagespeed Insights Google Sheets  + add-on  Search Analytics for Sheets Google Tag Manager Google Structured Data Google Tag Assistant Google Disavow Links Google Business Test Mobile Friendly 3/ CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU TỪ KHÓA Google Keyword Planner Keywordtool.io KWFinder.com Ahrefs Keywords Explorer Google Search Console Google Search & Google Suggest Ubersuggest https://keywordseverywhere.com/ Answer The Public BuzzSumo LSIGraph Google Trends Bing Keywords Tool SEMRush LARIndex LongTailPro 4/ CÔNG CỤ AUDI

Các bước Audit Content

Các bước thực hiện Audit Content  Bài viết ví dụ để thực hiện:  https://meon.vn/noi-that-phong-ngu/giuong-ngu/ Nội dung chính Tìm từ khóa liên quan qua 3 công cụ chính (Ahref, Keywords.io, bigben.vn) Xác định từ khóa cần chèn và đọc lại nội dung bài viết và chèn vào bài ( các nội dung thường dễ chèn lần lượt như: Heading, Meta đoạn mở bài, Đoạn kết bài, Chú thích hình ảnh, nội dung bài viết, nội dung bình luận) Sau khi chèn xong dùng tool bigben.vn check lại xem còn sót từ khóa nào không? 3 công cụ chính trong bài này Ahref Keywordtool.io Bigben.vn Có Google Search Console nữa free nhưng chỉ áp dụng Audit sau khi bài viết được index khoảng 1 tháng mới có từ khóa để check và chèn. Nên 1 bài viết mới bắt đầu viết dùng 3 tool này để xác định từ khóa và chèn vô là oke. Đặc biệt thêm từ khóa LSI nữa nhưng kinh phí hạn hẹp không có tiền mua tool =)) Cách tìm từ khóa liên quan với 3 cách sau: 1. Tìm từ khóa liên quan với công cụ Ahref Truy cập công cụ Ahref dùng chung với link sau:  https://t